Cung sinh và cung phi khác nhau thế nào ?

Với những ai hay tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến phong thủy, tử vi, tướng số thì chắc không còn quá xa lạ với hai khái niệm cung sinh và cung phi . Tuy nhiên, cũng có nhiều người chưa phân biệt được cung sinh và cung phi khác nhau như thế nào, bài viết hôm nay, nhà thờ họ sẽ giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về hai cung này.

Cung sinh là gì? Cung Phi là gì?

Thước tra cứu cung sinh cung phi

Thước tra cứu cung sinh cung phi

Cung Sinh hay cung Sanh, cung Ký (thuộc Mẹ): Được hiểu như sau: Thai nhi khi còn nằm trong bụng Mẹ chỉ mới có được hình hài tức phần xác. Khi đó, chúng ta được người mẹ yêu thương, bao bọc, che chở bởi Bát Quái. Đó chính là Cung Sinh (Cung Sống) của chúng ta. Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên can – Địa chi) cho phép vào đúng giờ, ngày, tháng, năm định sẵn một linh hồn mới được đầu thai vào thể xác ấy thì ta mới có phần hồn. Và tất nhiên, mỗi người chỉ có một lần sinh ra trong đời để bắt đầu sự sống mới.

Ví dụ: Bất kể những ai (cả Nam và Nữ) sinh vào năm 1980, 1981: Cung Sinh giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ. Quy luật Cung Sinh cũng giống Mạng năm sinh sẽ lặp lại sau chu kỳ 60 năm tức người sinh năm 2040 và 2041 sẽ có cung Sanh trùng với người sinh năm 1980 và 1981.

Cung phi là cung mệnh của con người dựa trên ngũ hành và bát quái. Cụ thể là 3 yếu tố: Mệnh, Hướng, và Cung. Mỗi người sẽ có mệnh Cung Phi khác nhau, nó dựa vào yếu tố giới tính và năm sinh của từng người. Mặc dù bằng tuổi nhau nhưng mệnh Cung Phi lại không giống nhau. Nói tóm lại trong phong thủy thì mệnh Cung Phi chính là Cung Mệnh.

 

Sự khác biệt giữa cung sinh và cung phi

Về đặc điểm

Cung Sinh  gắn liền với yếu tố “nhân”, hay nói cách khác nó gắn bó mật thiết tới con người ngay từ khi sinh ra. Cung Sinh như là tính cách bẩm sinh của mỗi người. Chính vì thế rất khó thay đổi. Đó là lý do bạn thường nghe thấy câu nói “Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời”.

Tuy nhiên có một sự thực không thể chối cãi là mỗi người sẽ có số phận và lục thân (bản thân mình, ba mẹ, vợ chồng, anh chị, con cái, bạn bè) khác nhau.  Và điều này làm cho số mệnh của từng người khi được sinh ra trên dương thế này sẽ có sự biến đổi liên tục theo thời gian.

Cung phi gắn liền với yếu tố Địa, có nghĩa là sự liên kết giữa vận mệnh và đời sống của con người thông qua ngũ hành, bát quái.

Dựa vào điều này để nhận biết sự biến đổi, phát triển của đời sống vợ chồng, địa lý, vũ trụ, nhà ở… theo thời gian. Chính vì thế mỗi con người sinh ra sẽ mệnh khác nhau. Đó là lý do bạn sẽ thấy “người may mắn, người xui xẻo, người nghèo khổ, người hạnh phúc, người thành công, người thất bại…”

Cung Phi còn khác với Cung Sinh ở chỗ: Cung Sinh không chạy, nếu cùng một tuổi thì đàn ông hay đàn bà đều cùng một Cung như nhau. Còn cung phi thì ngược lại.

Về công dụng

Cung Sinh: được tính từ tổ hợp Thiên Can – Địa Chi mà thành. Cung này dùng để coi về số mệnh, bói toán. tử vi hàng ngày, kết hôn, xây dựng, khai trương… mà thôi.

Cung Phi: Dùng để coi về cất nhà, cưới gả, hướng xây nhà, hướng bếp, đường đi, tu tạo nhà cửa, xem mộ phần… Bát Trạch Cung Phi phản ánh sự biến đổi và phát triển của vạn vật trong vũ trụ theo thời gian. Phi còn được hiểu là chạy, chạy chính là sự phát triển – không giống nhau.

Cung phi không được chân truyền qua các đời nên người ta chưa biết cách dùng Mệnh Cung, nên nhiều người đã dùng lầm Mệnh Sinh dẫn đến sai lầm và mất dần sự tin tưởng. Vì vậy, để trả lại vị trí tự nhiên vốn có của nó, ta hãy dùng Cung Phi để tính màu sắc hợp với bản mệnh khi mua sắm vật phẩm phong thủy, xe cộ…

Các hướng và màu sắc của Mệnh Cung Phi

Các hướng theo Mệnh Cung Phi được chia thành hai nhóm chính là Đông Tứ Trạch và Tây Bát Trạch. Nó được tính dựa theo ngũ hành bát quái hay cung phi bát trạch.

  • Đông Tứ Trạch gồm: Cung Chấn là hướng Đông; Cung Tốn hướng Đông Nam, Cung Ly hướng Nam, Cung Khảm hướng Bắc.
  • Tây Tứ Trạch gồm: Cung càn hướng Tây Bắc; Cung Khôn hướng Tây Nam; Cung Cấn hướng Đông Bắc; Cung Đoài hướng Tây.

Thông thường hướng Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch đều có thể được sử dụng làm hướng nhà ở, hướng đặt bàn thờ, hướng phòng ngủ, hướng bếp hoặc nơi làm việc.

Việc lựa chọn màu sắc phù hợp sẽ tạo ra sự tương sinh may mắn và tài lộc. Ngược lại, có những màu sắc là cấm kỵ nếu dùng sẽ gây nên điềm xấu, xui xẻo. Cụ thể:

Hành Hỏa là Mệnh Cung Ly: Màu Tương sinh là các màu xanh lá,  da trời, xanh lục thuộc hành Mộc. Màu Tương hợp tạo sự thịnh vượng là màu vàng, đỏ, cam, tím, hồng thuộc hành Hỏa. Còn màu cấm kỵ gây nên thị phi, kém may mắn là xanh dương, đen, xanh thẫm thuộc hành Thủy.

Hành Thủy có Mệnh Cung Khảm: Màu Tương hợp là đen, xanh nước biển, xanh dương thuộc hành Thủy. Màu Tương sinh là màu bạc, trắng, kem thuộc hành Kim. Màu không nên sử dụng là các màu thuộc hành Hỏa như hồng, cam, đỏ, tím.

Thuộc hành Mộc sẽ có Mệnh Cung Chấn: Màu Tương hợp là xanh, xanh lục, xanh lá thuộc hành Mộc. Màu Tương sinh sẽ thuộc hành Thủy như các xanh thẫm,  màu đen, xanh dương, xanh nước biển. Màu cấm kỵ gây kìm hãm không nên sử dụng là những màu thuộc hành Hỏa như cam, tím, vàng, đỏ, hồng.

Hành Thổ là Mệnh Cung Khôn và Cấn: Màu Tương hợp là thuộc hành Thổ như: nâu, vàng, xám tro. Màu Tương sinh là màu thuộc hành Hỏa như cam, màu đỏ, tím, hồng. Màu không được sử dụng là màu thuộc hành Mộc.

Với Hành Kim là Mệnh Cung Càn: Màu Tương hợp là ghi, bạc, màu trắng thuộc hành Kim. Màu Tương sinh là xám đất, màu vàng, nâu thuộc hành Thổ. Màu cấm kỵ thuộc mệnh Hỏa như hồng,cam, vàng, đỏ, tím, hồng, vì Hỏa khắc Kim, làm cho Cung Mệnh hành kim bị kìm hãm hoặc tiêu tán.

Bảng tra cứu cung sinh mệnh theo tuổi

Để biết rõ hơn chi tiết quý độc giả có thể tham khảo bảng cung sinh mệnh được Nhà Thờ Họ thông kê từ năm 1930 – 2030 dưới đây.

Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030
Năm sinh Âm lịch Giải Nghĩa Ngũ hành Giải Nghĩa Cung nam Cung nữ
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ + Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ – Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim + Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim – Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa + Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa – Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy + Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy – Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ + Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ – Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim + Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim – Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc + Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc – Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy + Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy – Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ + Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ – Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư
(Chuột trong kho)
Hỏa + Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa – Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc + Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố
(Thỏ trong hang)
Mộc – Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy + Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy – Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim + Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim – Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa + Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa – Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc + Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc – Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ + Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ – Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim + Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim – Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa + Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa – Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy + Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy – Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ + Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ – Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim + Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư
(Lợn nuôi nhốt)
Kim – Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử
(Chuột trên núi)
Mộc + Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu
(Trâu ngoài chuồng)
Mộc – Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ
(Hổ tự lập)
Thủy + Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố
(Thỏ đắc đạo)
Thủy – Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long
(Rồng trên trời)
Thổ + Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà
(Rắn trong đầm)
Thổ – Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã
(Ngựa trong chuồng)
Hỏa + Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương
(Dê đồng cỏ)
Hỏa – Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu
(Khỉ ăn hoa quả)
Mộc + Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê
(Gà trong lồng)
Mộc – Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển
(Chó về nhà)
Thủy + Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư
(Lợn trong rừng)
Thủy – Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử
(Chuột ở nóc nhà)
Kim + Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu
(Trâu trong biển)
Kim – Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ
(Hổ trong rừng)
Hỏa + Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố
(Thỏ ngắm trăng)
Hỏa – Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long
(Rồng ôn hoà)
Mộc + Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà
(Rắn có phúc)
Mộc – Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ + Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ – Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim + Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim – Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa + Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa – Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy + Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy – Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ + Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ – Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim + Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim – Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc + Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc – Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy + Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy – Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ + Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ – Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư
(Chuột trong kho)
Hỏa + Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa – Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc + Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn HuyệtChi Thố
(Thỏ)
Mộc – Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy + Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy – Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim + Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim – Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa + Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa – Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc + Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc – Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ + Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ – Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim + Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim – Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa + Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa – Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy + Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy – Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ + Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ – Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim + Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Càn Kim Ly Hỏa

Bảng tra cứu cung sinh mệnh cho quý độc giả tham khảo

bảng tra cứu cung sinh cung phi theo hướng

Tra cứu cung sinh cung phi theo hướng và tuổi

Hiểu được về cung sinh mệnh sẽ giúp quý độc giả hiểu hơn về tuổi của mình, hiều hơn về con số hợp với mình, màu sắc giúp mình thành công cũng như hướng nhà mình có thể làm ….

Trên đây là những thông tin liên quan đến cung sinh và cung phi khác nhau như thế nào, cảm ơn quý đọc giả đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

5/5 - (2 bình chọn)